Khám phá kỹ năng, trang bị và bảng ngọc dành cho Mị Nguyệt VGVD. Hướng dẫn cách chơi Mị Nguyệt Vương Giả Vinh Diệu để phát huy hiệu quả tối đa trong trận đấu!

Đánh giá tướng

Sinh Mệnh:
Sát Thương:
Kỹ Năng:
Độ Khó:

Bạn đánh giá về Mị Nguyệt như thế nào?

s
94 (81%)
a
10 (9%)
b
4 (3%)
c
4 (3%)
d
4 (3%)
Xếp Hạng Tướng

Điểm Mạnh và Yếu của Mị Nguyệt

Điểm Mạnh
+ Khả năng hồi phục và gây sát thương duy trì ấn tượng.


+ Cơ động với Chiêu 1 có thể tái kích hoạt.


+ Chiêu 2 hút sát thương và làm chậm địch vô cùng khó chịu.


+ Chiêu cuối có khả năng không bị chọn làm mục tiêu giúp sống sót lâu hơn trong giao tranh.


+ Solo 1vs1 cực khỏe, ít tướng vị trí đường đơn nào có thể tay đôi được.


+ Là một trong số ít pháp sư không tốn năng lượng.

Điểm Yếu
– Thiếu khống chế cứng, khó kiểm soát mục tiêu chủ lực trong giao tranh tổng.


– Tầm đánh khiêm tốn, gặp khó khăn khi tiếp cận các tướng cấu rỉa.


– Sát thương bùng nổ thấp, chủ yếu đến từ cấu rỉa, khó hạ gục kẻ địch nhanh.


– Phụ thuộc vào đồng đội ở cuối trận, nếu thiếu sát thương từ đồng đội, sẽ khó giành chiến thắng trong giao tranh.

VIDEO KỸ NĂNG

Gameplay & Combo

Kỹ năng

Dòng Máu Vĩnh Hằng
Sát thương phép Hồi phục Triệu hồi
  • Hồi chiêu: 0
  • Năng lượng: 0

Khi Mị Nguyệt sử dụng kỹ năng, cô sẽ triệu hồi Quạ Bóng Đêm tự động tấn công kẻ địch gần đó, mỗi lần gây 50 (+7% sát thương phép), thêm 80 (+14% sát thương phép) lên lính, và sát thương lên quái rừng giảm đi một nửa. Đồng thời, Mị Nguyệt hồi 20~40 (+0.5% máu cộng thêm) HP.

Mỗi khi triệu hồi Quạ Bóng Đêm, Mị Nguyệt nhận 30 điểm Hắc Ám Lực, tăng tốc độ di chuyển và hiệu quả hồi máu, tối đa là 30 tốc độ di chuyển và 10% hiệu quả hồi máu.

Tối đa có thể có 6 Quạ Bóng Đêm cùng lúc. Khi Hắc Ám Lực về 0, Quạ Bóng Đêm sẽ biến mất dần.

Xung Kích Thống Khổ
Sát thương phép Di chuyển
  • Hồi chiêu: 10s
  • Năng lượng: 0

Mị Nguyệt giải phóng một luồng năng lượng bóng tối (Quạ Bóng Đêm), gây 200 (+24% sát thương phép) lên kẻ địch trên đường đi.

Sử dụng kỹ năng này lần nữa, Mị Nguyệt sẽ xuất hiện tại vị trí của luồng năng lượng, gây 200 (+24% sát thương phép) lên kẻ địch xung quanh. Nếu lần xuất hiện này trúng mục tiêu, Mị Nguyệt sẽ triệu hồi một Quạ Bóng Đêm.

Lv1Lv2Lv3Lv4Lv5Lv6
Sát Thương200220240260280300
Hồi Chiêu109.69.28.88.48
Tay Sai Hoan Dực
Hồi phục Làm suy yếu Làm chậm
  • Hồi chiêu: 9s
  • Năng lượng: 0

Mị Nguyệt phóng một sợi xích bóng tối về phía trước, nối kết với kẻ địch đầu tiên trúng phải, duy trì tối đa 4 giây. Cứ mỗi 0.5 giây, sợi xích sẽ làm chậm mục tiêu 1.25%~2.5% (tăng theo cấp kỹ năng), hút 10~30 công vật lý và 30~105 công phép, gây 25 (+7% sát thương phép) và hồi 10 (+0.25% máu cộng thêm) HP cho bản thân.

Nếu khoảng cách giữa hai bên vượt quá 1000 đơn vị, sợi xích sẽ bị đứt. Nếu kết nối duy trì đủ 4 giây, Mị Nguyệt sẽ triệu hồi một Quạ Bóng Đêm.

Nội tại: Đòn đánh thường của Mị Nguyệt được cường hóa, gây 40~80 (+100% sát thương vật lý) (+20% sát thương phép), làm chậm 10% và nhận thêm 10 điểm Hắc Ám Lực.

Lv1Lv2Lv3Lv4Lv5Lv6
Sát Thương253647586980
Hồi Phục101214161820
Mặt Trăng Bóng Tối
Sát thương phép Tăng tốc Miễn nhiễm
  • Hồi chiêu: 24s
  • Năng lượng: 0

Mị Nguyệt ẩn mình vào bóng tối, hóa giải mọi hiệu ứng xấu, đồng thời nhận 30% tốc độ di chuyển và miễn nhiễm tất cả hiệu ứng trong 2 giây. Sau 2 giây, Mị Nguyệt sẽ xuất hiện trở lại.

Cả khi ẩn mình và khi xuất hiện, Mị Nguyệt đều gây 380/570/760 (+70% sát thương phép) lên kẻ địch ở gần. Nếu lần xuất hiện này trúng kẻ địch, Mị Nguyệt sẽ triệu hồi một Quạ Bóng Đêm.

Lv1Lv2Lv3
Sát Thương380570760
Hồi Chiêu242220

Gợi ý bộ trang bị được đề xuất cho Mị Nguyệt

Chú thích : Chiêu cuối của Mị Nguyệt đảm bảo khả năng sống sót cực kỳ mạnh mẽ của cô ấy, với sự dịch chuyển kỹ năng thứ 1, hầu như không cần lo lắng về việc không tìm được vị trí để xả sát thương.

Gợi ý bộ trang bị khác cho Mị Nguyệt

Bảng Ngọc phù hợp cho Mị Nguyệt

Mộng Yểm Mộng Yểm Liên Mẫn Liên Mẫn Thú Liệp Thú Liệp

Chú thích : Mộng Yểm cung cấp tấn công phép thuật và khả năng xuyên phép thuật, giúp Mị Nguyệt gây sát thương rất cao trong giai đoạn đầu. Sát thương liên tục của Mị Nguyệt đến từ kỹ năng và nội tại, vì vậy hãy chọn Thú Liệp có thể tăng tốc độ tấn công. Liên Mẫn để giảm thời gian hồi chiêu các kỹ năng của Mị Nguyệt.

Phụ Trợ phù hợp nhất

Tốc Biến Tốc Biến Siêu Hồi Máu Siêu Hồi Máu

Đồng đội tốt của Mị Nguyệt

Mị Nguyệt là pháp sư có khả năng ra đòn liên tục, tuy nhiên khả năng khống chế hóa đá của Chung Vô Diệm có thể giữ tướng địch lại để Mị Nguyệt có thể tấn công.

Bản thân Lưu Bang có khả năng kiểm soát, có thể bù đắp cho sự thiếu kiểm soát của Mị Nguyệt. Sự chống đỡ kép sau khi Lưu Bang tiếp đất cho phép Mị Nguyệt lao vào đám đông một cách liều lĩnh hơn để gây sát thương.

Tướng bị Mị Nguyệt khắc chế

Việc ra đòn liên tục của Luna phụ thuộc vào hỗ trợ đánh dấu liên tục. Chiêu cuối của Mị Nguyệt miễn nhiễm với mọi hiệu ứng làm Luna không thể liên kết kỹ năng liên tục, nhưng cô có thể phối hợp với đồng đội để tiêu diệt một cách dễ dàng.

Chiêu cuối của Mị Nguyệt không thể bị chọn lựa và hoàn toàn có thể tránh được kỹ năng thứ hai của Vương Chiêu Quân. Kỹ năng đầu tiên của cô cũng có thể dùng để trốn hoặc tiếp cận Vương Chiêu Quân, giảm thiểu thiệt hại mà cô ta gây ra.

Tướng khắc chế Mị Nguyệt

Một anh hùng có khả năng khống chế mạnh mẽ có thể kiểm soát Mị Nguyệt rất tốt và ngăn cô ấy sử dụng các kỹ năng theo ý muốn.

Những anh hùng có khả năng khống chế mạnh mẽ có thể kiểm soát Mị Nguyệt rất tốt và ngăn cô ấy sử dụng các kỹ năng theo ý muốn của mình.

THÔNG TIN KHÁC

Kỹ năng
Yêu thuật
Chiều cao
175 cm
Vùng đất
Huyền Ung
Danh tính
Thái hậu Huyền Ung

CHARACTER RELATIONSHIP

Cháu trai

Hạ thần

Video Skin Mị Nguyệt

Mẹo chơi Mị Nguyệt

Cách chơi Mị Nguyệt VGVD

Phân tích kỹ năng

Nội tại – Dòng Máu Vĩnh Hằng

Kỹ năng và một số đòn đánh của Mị Nguyệt tạo ra bóng/Quạ Huyền hỗ trợ tấn công mục tiêu.

Khi tích đủ hiệu ứng, Mị Nguyệt có thể duy trì nhiều quạ cùng lúc.

Quạ vừa gây sát thương vừa giúp Mị Nguyệt duy trì khả năng hồi phục.

Đây là nền tảng cho lối chơi đánh lâu dài, thay vì dồn sát thương trong một lần.

Muốn phát huy nội tại, Mị Nguyệt cần liên tục sử dụng kỹ năng và duy trì nhịp giao tranh.

Chiêu 1 – Xung kích thống khổ

Mị Nguyệt phóng một vùng/đường năng lượng về phía trước.

Có thể di chuyển theo hướng kỹ năng để tiếp cận hoặc thay đổi vị trí.

Đây là kỹ năng quan trọng nhất để Mị Nguyệt tạo bất ngờ, áp sát hoặc rút lui.

Không nhất thiết phải dùng để gây sát thương; trong nhiều tình huống, giá trị lớn nhất của Chiêu 1 nằm ở khả năng thay đổi vị trí.

Chiêu 2 – Tay Sai Hoan Rực

Mị Nguyệt tạo liên kết với mục tiêu.

Khi duy trì liên kết, mục tiêu bị gây sát thương và Mị Nguyệt có thể hút các chỉ số hiệu ứng có lợi, đồng thời tăng khả năng duy trì giao tranh.

Đây là kỹ năng rất quan trọng khi đấu tay đôi.

Không nên vội ngắt liên kết; nếu giữ được mục tiêu trong phạm vi, Mị Nguyệt càng có lợi trong những pha đánh kéo dài.

Chiêu 3 – Mặt Trăng Bóng Tối

Mị Nguyệt bước vào trạng thái đặc biệt trong thời gian ngắn.

Trong thời gian này, cô có thể miễn nhiễm/né nhiều hiệu ứng và sát thương, đồng thời gây sát thương khi kết thúc kỹ năng.

Đây là công cụ quan trọng để xử lý những tình huống nguy hiểm như bị khống chế hoặc bị đối thủ dồn sát thương.

Chiêu cuối không chỉ dùng để tấn công mà còn có thể dùng phòng thủ.

Chơi Mị Nguyệt từng giai đoạn

Đầu trận

Ưu tiên dọn lính và duy trì nội tại, không cần cố tìm mạng hạ gục.

Dùng Chiêu 2 để kéo dài trao đổi với đối thủ và tạo lợi thế khi đấu tay đôi.

Có thể dùng Chiêu 1 để áp sát hoặc nhanh chóng đổi vị trí.

Khi có lợi thế, tận dụng khả năng hồi phục để ép đối thủ phải lùi về.

Hạn chế đẩy đường quá sâu khi chưa biết vị trí Rừng đối phương.

Giữa trận

Đây là lúc Mị Nguyệt có thể chủ động đẩy đường và gây áp lực lên cánh.

Sau khi dọn lính, di chuyển sang khu vực mục tiêu hoặc hỗ trợ đồng đội.

Khi giao tranh nhỏ, ưu tiên khóa Chiêu 2 vào mục tiêu quan trọng rồi duy trì khoảng cách.

Chiêu 1 dùng để tiếp cận hoặc né kỹ năng định hướng.

Không nên sử dụng Chiêu 3 ngay khi lao vào; giữ lại để tránh sát thương hoặc khống chế nguy hiểm.

Cuối trận

Không nên tự ý lao thẳng vào đội hình địch dù Mị Nguyệt có khả năng sống sót tốt.

Tập trung đẩy đường biên và kéo người đối phương ra khỏi đội hình khi có cơ hội.

Nếu giao tranh tổng xảy ra, chọn mục tiêu phù hợp để duy trì Chiêu 2.

Chiêu 3 nên được giữ cho thời điểm đối phương tung kỹ năng nguy hiểm hoặc khi cần thoát khỏi tình huống bị dồn sát thương.

Sau khi đối phương mất kỹ năng quan trọng, Mị Nguyệt có thể quay lại giao tranh và tiếp tục gây áp lực.

Combo chiêu thức

Combo cơ bản

Chiêu 1 → Chiêu 2 → Đánh thường → Chiêu 3 → Chiêu 1

Dùng Chiêu 1 để áp sát.

Ngay sau đó dùng Chiêu 2 khóa mục tiêu.

Đánh thường kết hợp nội tại để duy trì sát thương.

Khi đối phương phản công, dùng Chiêu 3 để né sát thương.

Sau đó dùng Chiêu 1 để tiếp tục bám mục tiêu hoặc rút ra.

Combo kết liễu

Chiêu 2 → Đánh thường → Chiêu 1 → Chiêu 3

Dùng Chiêu 2 trước để duy trì sát thương.

Đánh thường liên tục khi mục tiêu đã bị suy yếu.

Chiêu 1 giúp bám theo nếu đối thủ bỏ chạy.

Chiêu 3 dùng để né kỹ năng cuối của đối phương hoặc hoàn thành pha kết liễu.

Lối chơi mỗi đường

Đường trên 

Tập trung đấu tay đôi và đẩy đường.

Dùng Chiêu 2 để khóa tướng đối phương, sau đó đánh thường duy trì áp lực.

Chiêu 1 dùng để áp sát hoặc né kỹ năng.

Khi có lợi thế, có thể ép đối thủ mất nhiều thời gian phòng thủ.

Sau khi đẩy lính, di chuyển hỗ trợ tranh chấp mục tiêu.

Không nên đẩy quá sâu nếu không biết vị trí Rừng địch.

Đường giữa

Chơi thiên về dọn lính và di chuyển hỗ trợ.

Dùng Chiêu 1 để nhanh chóng thay đổi vị trí sau khi đẩy lính.

Chiêu 2 ưu tiên khóa Pháp sư hoặc tướng máu giấy.

Có thể tận dụng khả năng hồi phục để duy trì đường.

Trong giao tranh, không nên lao thẳng vào giữa đội hình địch.

Tổng hợp các phân tích, đánh giá, cách xây dựng tướng Mị Nguyệt